Bán hàng thương mại điện tử: 12 công cụ tiếp thị trực tuyến 'quyền năng'

 
Có rất nhiều công cụ tiếp thị trực tuyến (digital marketing), nhưng để đạt hiệu quả cao, điều quan trọng là phải chọn đúng công cụ, đặc biệt là khi bán hàng trên một nền tảng thương mại điện tử.

Đối với những nhà bán hàng trên một nền tảng thương mại điện tử, có quá nhiều thứ cần làm, cần theo dõi, quản lý. Và thực tế là sự cạnh tranh bán hàng trên nền tảng này ngày càng khốc liệt. Vì vậy, họ rất cần có các phần mềm hỗ trợ để vượt qua các đối thủ.

May mắn là, trên thị trường không hề thiếu những công cụ hỗ trợ, chỉ cần hiểu rõ về cách vận hành của “chợ” thương mại điện tử để có thể đưa ra những quyết định sáng suốt về việc nên sử dụng những công cụ nào.

Inc. gợi ý 12 công cụ "quyền năng" hỗ trợ cho những người muốn mở "gian hàng" trên trang thương mại điện tử Amazon, nó không chỉ hữu ích với nhà bán hàng mà ngay cả các nền tảng thương mại điện tử cũng nên nghiên cứu nhằm hỗ trợ đối tác:

1. Feedback Genius: Giúp sản phẩm có thêm nhiều phản hồi tích cực

Một khách hàng mua sắm online sẽ tìm kiếm điều gì trước khi đưa ra lựa chọn một thương hiệu cụ thể, giữa một rừng những thương hiệu khác nhau? Dĩ nhiên họ sẽ tìm kiếm những phản hồi, đánh giá (review) của người khác.

Người tiêu dùng hiện đại rất giống nhau: trước khi chi khoản tiền khó khăn lắm mới kiếm được để mua một món hàng trực tuyến, họ có xu hướng muốn xem những phản hồi từ những khách hàng hài lòng. Vì thế, Amazon có cung cấp một hệ thống đánh giá sản phẩm. Nhưng hệ thống đó sẽ có ích gì nếu như khách hàng không sử dụng nó?

Đó chính là lý do Feedback Genius ra đời. Nó là một công cụ kết nối tự động với khách hàng sau khi họ nhận được một sản phẩm. Nó sẽ gửi đến họ một lời yêu cầu thật lịch sự để kêu gọi họ để lại phản hồi.

Feedback Genius được thiết kế dành riêng cho các nhà bán hàng trên Amazon. Nó sẽ tự động gửi email đến khách hàng, nhờ đó, họ sẽ có thêm nhiều thời gian hơn để xây dựng thương hiệu.

2. Jungle Scout: Hỗ trợ nghiên cứu sản phẩm và thị trường ngách

Những sản phẩm nào hiện đang “hot” trên Amazon? Những sản phẩm ngách nào đang phổ biến? Nếu muốn trả lời những câu hỏi này, hãy tham khảo Jungle Scout – công cụ được Forbes gọi là “tài nguyên tốt nhất dành cho việc nghiên cứu sản phẩm dựa trên dữ liệu”.

Đầu tiên, Jungle Scout cung cấp một cơ sở dữ liệu sản phẩm để sàng lọc ra những sản phẩm đang được bán ra, trong vô số các loại sản phẩm khác. Cơ sở dữ liệu này sẽ cung cấp tất cả những thông tin quan trọng cần thiết giúp nhà bán hàng đưa ra quyết định nên hay không nên “nhảy vào” một thị trường nào đó.

Đồng thời, công cụ này còn bao gồm một trình theo dõi sản phẩm, được thiết kế để giúp họ tiết kiệm nhiều giờ đồng hồ nghiên cứu. Họ cũng có thể sử dụng nó để theo dõi các đối thủ cạnh tranh.

Cuối cùng, Jungle Scout còn cung cấp một “thợ săn ngách”, giúp nhà bán hàng khám phá ra những dòng doanh thu ẩn.

3. AMZ Tracker – công cụ theo dõi từ khóa

Theo dõi từ khóa là một phần việc quan trọng đối với các nhà bán hàng theo hình thức thương mại điện tử. Đó chính là lý do khiến AMZ Tracker trở thành một công cụ giá trị.

AMZ Tracker là công cụ đầu tiên về theo dõi từ khóa trên Amazon, nghĩa là nó đã có nhiều thời gian “trưởng thành” hơn các đối thủ khác.

Công cụ này không chỉ dùng để theo dõi từ khóa một cách đơn giản. Bạn còn có thể dùng nó để thấy được các đối thủ đang bán được nhiều hàng đến mức nào. Thêm nữa, AMZ Tracker còn cung cấp một tính năng SEO (tối ưu hóa công cụ tìm kiếm), giúp bạn cải thiện thứ hạng từ khóa, từ đó gia tăng doanh thu.

Đồng thời, công cụ này cũng giúp bạn tối ưu hóa danh sách sản phẩm của mình. Trình phân tích “On Page Analyzer” của nó sẽ hiển thị những cách tiếp cận hợp lý của bạn cũng như những chỗ bạn cần phải cải thiện.

4. Bộ công cụ đa năng Keyword Inspector

Bộ công cụ Keyword Inspector bao gồm nhiều công cụ như Reverse ASIN Keyword Tool, Keyword Trends Tool..., giúp bạn tìm những từ khóa mua hàng trên Amazon dành cho sản phẩm của mình cũng như những từ khóa có liên quan, đảm bảo những danh sách hàng hóa của bạn sẽ được khách hàng mục tiêu tìm thấy.

Keyword Inspector cũng cung cấp một số công cụ miễn phí: Amazon Suggestions Tool giúp bạn tìm ra những từ khóa đuôi dài hiệu quả, Amazon Search Terms Optimizer Tool giúp tối đa hóa khả năng hiển thị tìm kiếm…

5. Công cụ nghiêu cứu sản phẩm và từ khóa Scope

Một công cụ khác về nghiên cứu sản phẩm và từ khóa trên Amazon là Scope. Với Scope, bạn có thể khám phá ra danh sách những từ khóa hiệu quả hàng đầu của bạn lẫn đối thủ, từ đó biết được mình nên sử dụng từ khóa nào.

Công cụ này cũng sẽ giúp bạn tối ưu hóa những chiến dịch quảng cáo trả tiền PPC (pay-per-click) với những từ khóa có khả năng đem lại kết quả tốt nhất.

Đồng thời, Scope còn cho thấy nhiều ngách có thể mang đến biên lợi nhuận cao với ít sự cạnh tranh.

Cuối cùng, Scope cũng góp phần giúp ích cho việc quản lý rủi ro bằng cách thể hiện thông tin ước tính vận tốc bán hàng, doanh thu hằng tháng và lợi nhuận sau khi trừ một số chi phí phải trả cho Amazon.

6. Unicorn Smasher – công cụ để “thống trị” Amazon

Vào website của Unicorn Smasher, bạn sẽ được chào mừng bởi dòng chữ “Hãy tìm một sản phẩm hoàn hảo để bắt đầu thống trị trên Amazon”. Tại đây, bạn có thể tải xuống nhiều công cụ để bán hàng thành công trên Amazon. Với Unicorn Smasher, bạn sẽ có được dữ liệu sản phẩm toàn diện, bao gồm giá cả, thứ hạng bán chạy, doanh thu ước tính, phản hồi…

Bạn cũng có thể nhận được một dashboard (bảng điều khiển) giúp bạn quản lý tất cả những nghiên cứu của mình ở một nơi duy nhất.

Unicorn Smasher còn cập nhật doanh thu ước tính cho hàng chục ngàn sản phẩm. Bạn có thể sử dụng thông tin này để đưa ra các dự báo doanh thu.

Một trong những phần tuyệt vời nhất của Unicorn Smasher là nó có thể tích hợp với công cụ AMZ Tracker đã nói ở trên.

7. MerchantWords: Biết được người mua hàng trực tuyến đang tìm kiếm điều gì

Bạn muốn biết về những cụm từ mà người mua hàng trên Amazon sử dụng mỗi ngày? Hãy thử dùng MerchantWords.

MerchantWords không chỉ tập hợp những từ khóa trên Amazon mà còn những từ khóa trên các trang khác, như Walmart hay Jet. Thông tin này sẽ trao cho bạn nhiều thông tin chi tiết hơn về những điều người mua hàng đang tìm kiếm trực tuyến.

Công cụ này cũng giúp bạn tìm ra những từ khóa tương tự nhau, từ đó cải thiện doanh số bán hàng.

8. Theo dõi giá cả trên Amazon với camelcamelcamel

Nói một cách ngắn gọn, camelcamelcamel là một công cụ theo dõi giá cả trên Amazon. Bạn có thể sử dụng nó để nhận được thông báo (thông qua email hoặc Twitter) khi giá của một sản phẩm bạn đang theo dõi bị giảm xuống.

Hơn nữa, camelcamelcamel cũng cung cấp các bảng lịch sử giá cả của hơn 18 triệu sản phẩm trên Amazon.

Với công cụ này, bạn cũng có thể tích hợp việc theo dõi lịch sử giá cả sản phẩm ở ngay bên trong trình duyệt mình đang sử dụng.

9. Keepa: Theo dõi giá cả trên phạm vi quốc tế

Keepa cũng là một công cụ theo dõi giá cả trên Amazon, cho phép bạn:

- Hiển thị biểu đồ lịch sử giá cả

- Thiết lập các thông báo về thông tin giảm giá và tính khả dụng của sản phẩm

- Hiển thị những thông tin lịch sử ngay bên trong trình duyệt của bạn

- So sánh giá cả trên Amazon

- Nhìn thấy những giao dịch gần nhất

Keepa cũng hỗ trợ trên quy mô quốc tế. Bạn có thể dùng nó để hiển thị lịch sử giá cả sản phẩm ở 11 quốc gia.

10. SellerLogic: Thiết lập mức giá hợp lý tùy theo nhu cầu

SellerLogic giúp tối ưu giá sản phẩm của bạn trên Amazon. Nó giúp bạn tìm thấy mức giá có thể gia tăng khả năng bán được hàng mà vẫn có được biên lợi nhuận tốt, thông qua các chiến lược sau:

- Buy Box: mức giá sẽ đưa sản phẩm của bạn vào vị trí Buy Box

- Position: mức giá sẽ giúp bạn được hiển thị ở vị trí đặc biệt trong các kết quả tìm kiếm

- Sales: mức giá sẽ giúp bạn tối đa hóa doanh thu

- Same Price: mức giá phù hợp so với các đối thủ

Buy Box là một “box” trên trang chi tiết về một sản phẩm của Amazon – nơi khách hàng có thể thực hiện ngay việc mua hàng bằng cách bấm “Thêm vào giỏ hàng”. Thông thường, một sản phẩm sẽ được cung cấp bởi nhiều người bán và họ sẽ phải cạnh tranh với nhau để được ở vào vị trí Buy Box với nhiều ưu thế nổi bật hơn các đối thủ. Ở một khoảng thời gian nhất định, chỉ có duy nhất một người bán được ở vào vị trí này

11. Appeagle: Tự động thay đổi chiến lược định giá

Một công cụ khác về chiến lược định giá là Appeagle. Nó sẽ tự động thay đổi chiến lược giá, giúp bạn thậm chí không cần "động một ngón tay" để thiết lập lại mức giá hợp lý mỗi ngày.

Bên cạnh Amazon, Appeagle cũng hỗ trợ các nhà bán hàng trên một marketplace khác là Walmart.

12. RepricerExpress: Kết hợp tiếp thị tự động và tối ưu hóa giá cả dựa trên dữ liệu

Công cụ cuối cùng cũng là một công cụ định giá: RepricerExpress.

Website RepricerExpress cam kết giúp bạn “giành được nhiều vị trí Buy Box hơn mà không cần phải theo dõi liên tục”. Nói cách khác, công cụ này kết hợp 2 yếu tố: tiếp thị tự động và tối ưu hóa giá cả dựa trên dữ liệu được cập nhật.

Ngoài chức năng giúp bạn đưa sản phẩm vào vị trí Buy Box, RepricerExpress cũng tối ưu hóa giá cả để chúng có thể được ở vào vị trí “More Choices” (“Những lựa chọn khác”), cũng như loại bớt một số người bán nhất định ra khỏi danh sách đối thủ của bạn.

Bích Trâm
https://doanhnhansaigon.vn

5 cách giúp tiếp thị nội dung hiệu quả với khách hàng mục tiêu

 
Nếu muốn tăng lượng truy cập và thu hút độc giả trong chiến lược tiếp thị nội dung của mình, bạn sẽ cần đến những yếu tố sau nhằm làm nổi bật bài viết đó.

Dưới đây là những bí quyết giúp soạn thảo nội dung tiếp thị nổi bật từ Jared Atchison - nhà đồng sáng lập WPForm, một công cụ dùng nền tảng kéo thả (drag - drop) cho WordPress, WPForm đã được dùng bởi hơn 400.000 trang web.

Bằng việc tìm hiểu các từ khoá đặc biệt, chúng ta có thể thu hút các khách hàng mục tiêu đến với trang web, sau đó gia tăng doanh số bán hàng. Trong bài viết này, tôi sẽ chia sẻ một số bí quyết giúp bài viết của bạn trở nên nổi bật giữa đám đông.

1. Nghiên cứu các từ khoá

Để nội dung bài viết tối ưu hoá với các công cụ tìm kiếm, bạn cần nghiên cứu về các từ khoá (keyword). Về cơ bản, từ khóa là bất cứ điều gì mà khách hàng mục tiêu của bạn đang tìm kiếm trên mạng.

Ví dụ khi khách hàng tìm kiếm theo câu: “Làm sao để thiết kế trang web của mình?”. Để Google đưa khách hàng mục tiêu đến với website của bạn, bạn sẽ cần làm các bước sau: tìm được những từ khoá có nhiều người dùng với tính cạnh tranh thấp, đăng tải một bài viết có nội dung chất lượng liên quan đến chủ đề này.

Những từ khoá phù hợp có thể giúp nâng cao xếp hạng website của bạn, giúp khách hàng tiềm năng tìm thấy và đọc được nội dung bài viết của bạn nhiều hơn. Bạn có thể dùng các công cụ miễn phí như Yoast để hỗ trợ cho kế hoạch SEO (Search Engine Optimization – bộ tối ưu công cụ tìm kiếm).

2. Thêm phần mục lục cho các bài viết

Chắc hẳn bạn sẽ không muốn đọc giả bị rối khi tìm kiếm thông tin trên blog của mình. Vì khi họ gặp khó khăn trong tìm kiếm thông tin, họ sẽ rời bỏ website của bạn bất cứ lúc nào.Vì vậy, hãy bổ sung mục lục cho các bài viết của bạn.

Tính năng này vừa giúp nhấn mạnh những phần quan trọng trong bài viết, vừa giúp đọc giả truy cập nhanh đến những phần nội dung họ hứng thú. Ngoài ra, điều này còn có thể giúp nâng cao SEO cho các bài viết của bạn.

3. Tạo tiêu đề bắt mắt

Tiêu đề là một trong những điều đầu tiên thu hút độc giả chú ý đến để họ quyết định xem bài viết của bạn. Vì vậy, bạn đừng nên xem soạn tiêu đề là việc “để sau làm”. Một bài viết tốt sẽ chẳng bao giờ được đọc nếu bạn không đưa ra được một tiêu đề bắt mắt, khiến mọi người muốn bấm chọn và đọc tiếp.

Các tiêu đề với cụm từ “Làm thế nào để...” và “Hướng dẫn cách để...” đều có khả năng thu hút tốt. Nhưng nếu bạn muốn sáng tạo thêm với dòng tiêu đề của mình, bạn có thể dùng các công cụ miễn phí như bộ công cụ phân tích tiêu đề của CoSchedule để tham khảo các ý tưởng mới cho tiêu đề của bạn.

4. Tái sử dụng nội dung đã đăng tải

Chúng ta đều có những sở thích riêng khi mong muốn truyền tải nội dung bài viết của mình. Một vài người thích truyền tải thông tin qua việc đọc, nhưng một số khác lại thích việc xem các video.

Tái sử dụng lại nội dung đã đăng tải sẽ cho phép bạn kết nối được với những khách hàng mới. Họ có thể là những người đã từng tới xem và bỏ qua trang viết của bạn vì họ chỉ thích xem video thôi.

Tái sử dụng nội dung đã đăng tải còn giúp bạn tiết kiệm thời gian. Vì bạn có thể mở rộng nội dung đó và cũng có thể trình bày lại các nội dung cũ khác mà như ý muốn.

Với một bài viết tốt, các công cụ như Lumen5 sẽ giúp bạn nhanh chóng tạo ra phiên bản video cho nội dung này.

5. Dùng các bức ảnh tuyệt đẹp

Dùng các bức ảnh tuyệt đẹp trong bài viết sẽ giúp lôi cuốn sự chú ý của đọc giả. Bạn có thể tìm mua một vài bức ảnh thật đẹp hoặc tìm kiếm trên mạng trong những trang web cung cấp ảnh không yêu cầu bản quyền. Nhưng đừng quên tối ưu hoá những bức ảnh đó cho SEO bằng cách đặt tên ảnh với những từ khóa phù hợp, cũng như bổ sung đầy đủ thông tin cho các thuộc tính của ảnh.

Hải Hà
(Nguồn: Inc.)

Công nghệ thay đổi cách doanh nghiệp tiếp cận khách hàng

 
Trong khi người tiêu dùng Việt Nam rất chuộng kỹ thuật số thì có nhiều DN Việt chưa chú trọng tận dụng nền tảng này để tiếp cận khách hàng.
Chuỗi The Coffee House xây dựng hình ảnh bằng cách giới thiệu với khách hàng cách làm ra cà phê sạch và ngon ngay tại quán

Để tối đa hóa các nguồn đầu tư cho phát triển thương hiệu, hiện nay doanh nghiệp (DN) buộc phải ứng phó kịp thời trước các xu thế kinh doanh số, tạo nền tảng công nghệ giúp tiếp cận khách hàng mọi lúc mọi nơi và cá nhân hóa các trải nghiệm của người dùng.

Bước vào kỷ nguyên số

Chia sẻ câu chuyện về học cách xây dựng thương hiệu trong thời đại kỹ thuật số tại Diễn đàn thương hiệu do Forbes Việt Nam tổ chức mới đây, ông Lê Quốc Việt - Phó chủ tịch Công ty Nutifood cho biết đã mất hai năm nghiên cứu và đầu tư để xem kỹ thuật số là gì. Họ học hỏi đối tác và cả cách thức của đối thủ để đạt mục tiêu mong muốn là phát triển khách hàng mới, tương tác với khách hàng tốt hơn và làm sao để đo lường chỉ số về các nhóm khách hàng khác nhau.
Ví dụ, Nutifood học từ đối thủ là nhãn hàng Friso khi họ thực hiện một chiến dịch tiếp thị số thông minh và khá thành công. Họ kết hợp với Zalo để có nguồn dữ liệu lớn, từ đó đưa ra các thông tin hữu ích để tiếp cận đúng đối tượng khách hàng, tiết kiệm được nhiều thời gian và chi phí.

Nutifood cũng thuê đối tác đến từ Anh đánh giá năng lực về kỹ thuật số của nhân sự, dựa trên cơ sở đó bắt đầu tự xây dựng đội ngũ. "Chúng tôi đã qua được bước khó khăn đầu tiên, bây giờ đã tự tin hơn nhờ lượng dữ liệu đang có là tiềm năng lớn để xây dựng thương hiệu trên nền tảng số”, ông Việt cho biết.

Nhờ liên kết với Chính phủ thực hiện chương trình Nâng tầm vóc Việt, Nutifood có 1,5 triệu dữ liệu cập nhật các chỉ số về chiều cao, cân nặng, sức khỏe của thiếu nhi. Song song đó, Nutifood bắt đầu kết hợp các chương trình tiếp thị trực tuyến (online) với trực tiếp (offline), điển hình như chiến dịch kết hợp với Samsung: các bác sĩ của Nutifood đến khám sức khỏe và tư vấn cho khoảng 150.000 công nhân, từ đó đưa vào dữ liệu chăm sóc sức khỏe, quan tâm chia sẻ và nhiều người trong số họ đã trở thành khách hàng của Nutifood.

Nutifood mất hai năm đầu cho chuyển đổi số như một quá trình thử sai và học hỏi. Theo ông Việt, từ kinh nghiệm xuất phát, họ nhận ra việc làm thương hiệu hiện nay của DN không chỉ vượt ra khỏi phạm vi branding (xây dựng thương hiệu) để kiếm tiền, mà phải là thông điệp về con người để kết nối làm cho người tiêu dùng hiểu và yêu thương thương hiệu của mình thì mới giữ chân họ được. "Trong 5 năm tới, Nutifood tiếp tục dành 40% chi phí marketing cho kênh số, tăng mạnh so với mức hiện tại chỉ 10%", ông Việt chia sẻ.

Trong khi đó, theo ông Anantharaman Sridharan - Tổng giám đốc FWD Vietnam, đối với ngành bảo hiểm, có rất nhiều lĩnh vực kinh doanh được xây dựng trên nền tảng số hóa. Đặc thù của bảo hiểm nhân thọ là sản phẩm thuộc diện ưu tiên cuối cùng trong giỏ mua sắm của khách hàng. Làm sao đưa ra hình ảnh thương hiệu khác biệt để khách hàng hiểu rằng đây là ngành quan trọng và việc chi tiêu là hữu ích để họ lên kế hoạch mua bảo hiểm.

Đối với FWD, khai thác dữ liệu là nắm bắt một phần nhu cầu của con người, FWD phải làm cho khách hàng bất ngờ khi họ không sử dụng hợp đồng giấy truyền thống mà dùng hợp đồng điện tử để mang lại tiện ích tối ưu cho khách hàng.

"Chúng tôi không đổ tiền cho quảng cáo mà xem việc xây dựng thương hiệu là chiến lược lâu dài. FWD chọn cách tạo ra sản phẩm đúng và khác biệt, xác định muốn thành công chỉ có hai cách: phải là người đầu tiên trong việc xây dựng một nền tảng mới, và phải làm cho sản phẩm trở nên tươi mới và khác biệt với sản phẩm của công ty khác trong cùng thị trường", ông Anantharaman Sridharan khẳng định.

Thay đổi cách tương tác

Theo bà Melissa Nguyễn - Giám đốc Giải pháp tiếp thị của Google Việt Nam, có hai yếu tố DN cần thay đổi để thích ứng với xu thế số trong xây dựng thương hiệu, đó là nguồn dữ liệu và cách thức tương tác với khách hàng. Bà dẫn chứng bằng sự trở lại thành công của thương hiệu Bitis nhờ chuyển đổi hoàn toàn việc định vị thương hiệu, tiếp cận giới trẻ bằng các chiến dịch gây tiếng vang trên nền tảng kỹ thuật số.

Nhờ chương trình khuyến mãi trực tuyến Black Friday năm 2016 mà thương hiệu giày non trẻ Juno nổi lên trên thị trường; hoặc chuỗi quán The Coffee House được nhận diện tốt qua chiến dịch quảng bá không gian cà phê thân thiện trên mạng xã hội...

Bà Melissa Nguyễn cũng nêu lên thực tế nghịch lý, trong khi người tiêu dùng Việt Nam rất chuộng kỹ thuật số thì có nhiều DN Việt chưa chú trọng tận dụng nền tảng này. Trong khi các DN nước ngoài có bề dày kinh nghiệm, tiềm lực tài chính để triển khai các chiến dịch truyền thông thương hiệu trên nền tảng kỹ thuật số thì đa số DN Việt Nam chỉ mới bắt đầu với phần ngân sách nhỏ. Và các DN hình thành cùng các làn sóng công nghệ gần đây sẽ nhanh nhạy hơn trong quá trình này.

Dưới góc độ truyền thông số, ông Nguyễn Hải Triều - CEO YouNet Media cho rằng, dữ liệu đang chuyển đổi mạnh mẽ và làm thay đổi phương thức marketing, đồng thời các công nghệ như thanh toán (fintech) đang làm thay đổi hoàn toàn hành vi của khách hàng. Các DN sử dụng nguồn lực dữ liệu khổng lồ từ internet và các nền tảng truyền thông xã hội để kết nối với khách hàng và tìm hiểu họ.

Các dữ liệu này được phân tích theo thời gian thực, giúp DN ứng phó linh động và kịp thời với xu hướng của người dùng, hỗ trợ việc xây dựng thương hiệu, cạnh tranh và tạo ra thị phần. Làm thương hiệu không chỉ xây dựng hình ảnh tốt mà còn tạo ra hiệu quả kinh doanh từ việc tạo ra sự khác biệt đối với từng nhóm khách hàng, cá nhân hóa trải nghiệm của họ và suy nghĩ phương pháp cho từng khách hàng.

Theo ông Triều, các công ty lớn có nhiều tiềm lực thu thập nguồn dữ liệu phong phú và theo kịp phương thức khai thác mới, còn các công ty nhỏ có thể sử dụng dữ liệu nội bộ trước. Trên nền đó khai thác các mạng truyền thông xã hội như Facebook hay Google để tiếp cận khách hàng. "Hãy dùng tài nguyên dữ liệu từ tất cả các nguồn có được, cùng các công cụ phân tích để tạo thành một vòng tròn khép kín về marketing", ông Triều hướng dẫn.

TUYẾT ÂN
https://doanhnhansaigon.vn

5 cách giúp doanh nghiệp tiếp cận khách hàng hiệu quả

 
Lời khuyên giúp bạn tiếp cận khách hàng hiệu quả, tăng doanh số bán hàng và nâng cao lợi nhuận sau thuế.

Bài viết chia sẻ quan điểm của Marc Emmer - Chủ tịch mảng tối ưu hóa của tờ báo kinh tế Inc.. Ông hiện là diễn giả chính của Vistage Worldwide - tổ chức kết nối 21.000 CEO, chủ doanh nghiệp và nhà quản lý của các công ty từ nhỏ đến lớn từ hơn 20 nước.

Người tiêu dùng có xu hướng mua hàng từ những nơi bán hàng mà họ đã từng mua trước đó, thay vì mạo hiểm mua sản phẩm từ nơi cung cấp mới. Những người bán hàng thông minh sẽ biết cách tận dụng xu hướng này để chào mời những sản phẩm tương tự, gần với nhu cầu của khách hàng nhất. Song trên thực tế, phần lớn doanh nghiệp lại chấp nhận chi hàng tỷ đô la mỗi năm để tiếp thị các sản phẩm một cách không hiệu quả, thay vì tập trung chào bán thêm sản phẩm cho những khách hàng có sẵn.
Hãy thử tưởng tượng: bạn luôn muốn một chiếc BMW. Bạn dành thời gian tìm hiểu về giá cả, thông tin của mẫu xe muốn mua. Bạn đến tận ba đại lý ô tô để xem trực tiếp. Và bạn tìm hiểu kỹ đến mức người bán hàng gần như ngả mũ trước sự hiểu biết của bạn về mẫu xe đó.

Sau khi quyết định mua chiếc xe phù hợp, bạn có một năm lái xe rất như ý. Cho đến khi lốp xe bị hỏng. Dĩ nhiên, bạn sẽ chọn chi một số tiền để thay đi lốp xe khác và hy vọng không phải gặp lại vấn đề này một lần nữa. Vì thực tế, bạn không đủ kiên nhẫn để tìm hiểu sâu hơn về các cách xử lý tốt nhất cho lốp xe cũ. Đây là một ví dụ điển hình của việc bán sản phẩm cho khách hàng hiện có.

Nếu doanh nghiệp của bạn cũng mong muốn tăng doanh số ở nhóm khách hàng hiện tại, đây là 5 phương pháp bạn có thể cân nhắc áp dụng cho chiến lược kinh doanh.

1. Chào bán năng lực tài chính

Square và Amazon đang tập trung đầu tư vào các ý tưởng mới vì nguồn lợi nhuận khổng lồ mà các ý tưởng này có thể mang về. Với năng lực thống kê và xử lý dữ liệu nhiều hơn những doanh nghiệp khác, cả hai công ty này có thể xác định được các công ty có tiềm năng phát triển với ít rủi ro thất bại. Theo The Motley Fool - công ty tư vấn tài chính cho các nhà đầu tư, thì Amazon thậm chí còn giới thiệu dịch vụ kiểm toán cho các ngân hàng

Một trong những khách hàng của chúng tôi là công ty phụ kiện in ấn từng chỉ tập trung vào sản phẩm in ấn. Tuy nhiên, công ty này đã sớm nhận ra việc đầu tư tài chính đem lại lợi nhuận nhiều hơn so với bán hàng.

2. Bán kèm các sản phẩm có cùng mục đích sử dụng

Việc bán được nhiều sản phẩm hơn cho khách hàng nghe có vẻ đơn giản, nhưng rất nhiều công ty đang gặp khó khăn trong việc nâng cao tỷ lệ giao dịch trung bình của họ.

Các công nghệ mới ngày nay ở các trung tâm chăm sóc khách hàng qua điện thoại đều đòi hỏi các nhân viên phải biết đưa ra các lời chào hàng cho những dịch vụ đi kèm với dịch vụ chính đang hiển thị trên màn hình của khách. Trí thông minh nhân tạo chỉ có thể giới thiệu những dịch vụ đó theo cách một chiếc máy đang cố tìm hiểu lịch sử mua hàng của khách và đưa ra phân tích theo thời gian thực.

Trong thế giới trực tuyến, các nhà cung cấp sản phẩm đã sắc sảo nhận ra cách đưa ra nhiều lựa chọn về sản phẩm hoặc dịch vụ cho khách hàng (kiểu như: tốt - tốt hơn - tốt nhất), đặc biệt là những sản phẩm được thiết kế để giúp tăng lượng khách mua hàng. Họ thường lặp lại cách thức này ở những vùng hiển thị giỏ hàng vì đó là nơi có nhiều cơ hội hơn để quảng bá các thiết bị phụ kiện đi kèm.

Các công ty dựa vào việc bán các sản phẩm đi kèm đều có các hệ thống để theo dõi quá trình phát triển theo từng kênh riêng biệt như các báo cáo thu nhập, các chỉ số kinh doanh (KPI), và các kế hoạch kích cầu người dùng.

Cuối cùng, để có thể bán các sản phẩm đi kèm một cách hiệu quả, hãy phân tích các báo cáo nội bộ để xác định khách hàng của bạn đang chọn mua và không mua sản phẩm nào.

3. Cung cấp sự hỗ trợ hoặc cấu hình

Năm 2018 là năm của một  thế giới mới. Các công ty không còn cố gắng điều chỉnh để có được thật nhiều những giải pháp to lớn nữa. Họ đang tìm đến những giải pháp mang tính linh hoạt và các công cụ dễ dàng cài đặt.

Theo một cuộc thăm dò của Vistage với người khảo sát là các chủ doanh nghiệp cỡ vừa và nhỏ thì phần mềm mà các doanh nhân cảm thấy thích cài đặt nhất trong năm 2018 là CRM (Customer Relationship Managerment – phần mềm quản lý quan hệ với khách hàng).

Những công cụ kiểu đó có thể dễ dàng lên cấu hình và là loại giải pháp tiêu biểu mà các công ty sẽ cung cấp, với đặc điểm: giá thành rẻ, dùng được với điện toán đám mây và triển khai đơn giản. Các doanh nghiệp vẫn sẽ cần sự giúp đỡ từ những người hỗ trợ, để có thể cấu hình phần mềm cho phù hợp với công ty.

4. Đưa ra đề nghị giảng dạy online

Khách hàng rất thích tiếp cận với các chuyên gia, những người có thể giải quyết các vấn đề. Việc tạo một kênh giảng dạy online trở nên khá phổ biến vì giá thành rẻ. Nhưng việc tạo các video “làm thế nào để” thì lại chưa bao giờ là điều dễ dàng. Các công ty cung cấp thường đưa ra những hướng dẫn từng bước thực hiện nào đó – phần này thường là miễn phí – nhằm tăng khả năng bán được các sản phẩm có giá trị khác.

Ví dụ một xu hướng hiện nay là gia tăng các trung tâm hỗ trợ luật pháp online cho cả người dùng cá nhân hoặc các doanh nghiệp để giải quyết các vấn đề như ly hôn hoặc phá sản, cùng với sự giúp đỡ nhất định từ các luật sư.

Một trong những khách hàng của chúng tôi đã tạo ra một cổng thông tin để bán các gói dịch vụ tài chính, với mục đích cạnh tranh với đối thủ của họ (đồng thời qua đó thúc đẩy các nhân viên bán hàng của mình). Sau đó họ bán thêm một “giấy chứng nhận” cho nhân viên bán hàng nào làm việc hiệu quả nhất trong thị trường.

5. Quản lý kiểm kê sản phẩm trong kho của nhà cung cấp

Các nhà cung cấp sản phẩm mới thường bị sốc khi các nhà bán lẻ lớn yêu cầu họ phải quản lý kiểm kê sản phẩm trong kho hàng của chính mình. Nhưng những nhà bán lẻ am hiểu thường xây dựng một hệ thống kiểm kê sản phẩm hiệu quả và phân loại các sản phẩm tồn đọng cho những nhà bán lẻ nhỏ hơn dễ tiếp cận khi cần. Chiến lược này cũng có thể áp dụng cho mô hình kinh doanh B2B.

Những công ty đang quản lý việc kiểm kê sản phẩm có thể không được phép tính phí bảo hiểm cho việc này, nhưng họ có thể đẩy mạnh việc đưa các sản phẩm tồn đọng đến đúng những nơi cần thiết, vào đúng lúc để tối đa hóa lợi nhuận.

Hải Hà
(Nguồn: INC)

3 lời khuyên để công ty khởi nghiệp trở nên nổi bật giữa những gã khổng lồ

 
Hãy để công ty khởi nghiệp của bạn trở nên nổi bật trong một thế giới toàn những "gã khổng lồ" ngày nay.

Khởi nghiệp chưa bao giờ là chuyện dễ dàng. Những công ty lớn luôn không muốn phải chia sẻ thị phần, và khi một "lính mới" làm được những điều khác lạ, những "tay chơi kỳ cựu" sẽ làm tất cả những gì có thể để đè bẹp kẻ đó trong cuộc đua bán hàng. PepsiCo - công ty thực phẩm đa quốc gia của Hoa Kỳ - là một ví dụ điển hình.

PepsiCo đã hiện đại hóa rất nhiều quy trình làm việc. Qua việc cộng tác làm ăn với Black Swan Data, PepsiCo hy vọng có thể nhận ra các xu hướng tiềm năng trước khi chúng trở thành xu hướng thực sự, và đập tan bất kỳ ý định xâm chiếm thị trường nào của các công ty nhỏ hơn. Điều này là có lý do, vì như các nhà lãnh đạo của PepsiCo đã chỉ ra, những công ty nhỏ hơn sẽ có nhiều ưu thế hơn trong việc bắt kịp các xu hướng mới.

May mắn là các công ty khởi nghiệp không phải đứng im để các "tay chơi lớn" như PepsiCo "đánh cắp ý tưởng" mà không thể trả đũa lại. Những "tay chơi" đó có nguồn tài chính dồi dào và những dòng sản phẩm tốt nhất, vì vậy, những công ty nhỏ nên tập trung vào các ngách tinh vi hơn. Họ cần trở thành những nhà phân tích thị trường chuyên nghiệp và nhanh chóng đưa ra những dịch vụ phù hợp với khách hàng. Chìa khóa chính là khả năng xây dựng mối quan hệ theo cách truyền thống.

Hầu hết các "tay chơi to lớn" đều dựa vào dịch vụ chăm sóc khách hàng qua việc liên lạc bằng điện thoại, họ không gặp mặt trực tiếp với khách hàng. Các công ty khởi nghiệp sẽ chiếm ưu thế hơn trong việc đi "con đường nhỏ" đó, vốn là nơi rất khó đi đối với những... bàn chân to lớn. Thông qua các dịch vụ chăm sóc khách hàng cao cấp và lợi dụng các mối quan hệ cá nhân đặc biệt, các công ty khởi nghiệp có thể làm được những điều mà không một công ty lớn nào có thể theo kịp.
Chiến lược cho các công ty nhỏ ở đây là hãy hoạt động như một công ty nhỏ, và thể hiện với sức mạnh của một... công ty lớn.

Bằng cách sử dụng những chiến thuật phù hợp dưới đây, các công ty khởi nghiệp không những có thể tồn tại trong thị trường đầy chết chóc này, mà còn có thể phát triển thịnh vượng, theo Chủ tịch Jeff Coffman của Công ty quảng cáo và tiếp thị AVALA:

1. Luôn nhanh chóng phản hồi cho khách hàng tiềm năng và tôn trọng tính cá nhân

Các công ty nhỏ có thể nhanh chóng tự tạo sự khác biệt so với các công ty lớn, và khác biệt rõ ràng hơn cả chính là ở khả năng kết nối giữa người với người. Có một công ty vừa gửi cho tôi một bức thư chứa danh sách các sản phẩm của họ và hỏi tôi thích cái nào. Tôi gửi lại phản hồi về những sản phẩm mình thích thú, nhưng sau đó chỉ nhận lại một bức thư cảm ơn. Trong đó, họ thậm chí còn không trả lời về một số câu hỏi của tôi về sản phẩm yêu thích của mình. Nếu thực sự có một người nào đó trả lời lại thư kèm theo các phản hồi cho những câu hỏi của tôi, thì hẳn là tôi sẽ mua sản phẩm của họ.

Cho dù là qua điện thoại hay gặp trực tiếp, việc phản hồi cho khách hàng thật nhanh chóng và tôn trọng tính cá nhân của họ sẽ giúp tối đa hóa ưu thế trong kinh doanh. Tất cả các công ty với các loại kích cỡ đều đã dùng các phần mềm tự động để tiếp thị và hỗ trợ khách hàng, nhưng việc tự động hóa lại làm mất đi cảm giác "con người" - điều sẽ làm nên sự khác biệt giữa các mô hình kinh doanh nhỏ và các tập đoàn lớn.

Nếu một khách hàng mô tả sự hứng thú qua một kênh liên lạc tự động, ví dụ như qua email hoặc qua tờ rơi quảng cáo, thì cách tệ nhất mà những công ty nhỏ dùng đến là phản hồi lại khách hàng qua một hệ thống trả lời tự động.

Về phần mình, khi nhận ra có một khách hàng tiềm năng đang tìm hiểu sản phẩm qua một trong những kênh kỹ thuật số mà công ty cung cấp, chúng tôi sẽ có một nhân viên hỗ trợ chăm sóc theo kênh đó và sẵn sàng gọi điện trực tiếp tới khách hàng để có thể tư vấn tốt hơn.

2. Đừng giải quyết các vấn đề đặc biệt bằng các phương pháp cơ bản
Các công ty lớn thường phân loại khách hàng vào những gói chăm sóc có sẵn. Còn các công ty nhỏ có thể linh động tùy chỉnh các dịch vụ theo những yêu cầu cụ thể của khách hàng. Đó là lý do tại sao PepsiCo muốn là người cầm trịch trong xu hướng kinh doanh: để cạnh tranh với những đối thủ nhỏ - những thương hiệu linh động hơn họ. Như vậy, các công ty khởi nghiệp nên chiếm lấy lợi thế này bằng cách cung cấp các dịch vụ đặc biệt tới khách hàng - những người không quan tâm tới thương hiệu lớn kia.

Cũng vì lý do đó mà một trong những khách hàng của chúng tôi là Toyota Forklifts – nhà sản xuất xe nâng có doanh số lớn nhất thế giới từ năm 2001 đến nay – đã chọn công ty nhỏ của chúng tôi sau khi tham khảo rất nhiều lựa chọn về các doanh nghiệp lớn khác. Họ cần những hỗ trợ đặc biệt mà không một công ty nào khác có thể cung cấp.

Thay vì có được dịch vụ “đủ tốt” từ những nhà cung cấp cỡ lớn, Toyota yêu cầu chúng tôi cung cấp các thông tin đặc biệt về chi phí con người để có thể chạy được chương trình mới. Đó thực sự là một mức độ điều chỉnh bất thường, nhưng kích cỡ nhỏ gọn của công ty chúng tôi đã cho phép chúng tôi tinh chỉnh lại cấu trúc nội bộ để phù hợp với yêu cầu của họ.

3. Giao tiếp với khách hàng một cách nhất quán hết sức có thể

Những công ty lớn có những đội ngũ bán hàng lớn và rất nhiều nhân viên tương tác với khách hàng. Các công ty nhỏ không thể làm được như vậy, nhưng đó có thể là một điểm mạnh. McKinsey (McKinsey & Company - công ty cố vấn tin cậy và nhà định hướng cho nhiều doanh nghiệp và tổ chức có ảnh hưởng bậc nhất trên thế giới) đã chỉ ra rằng việc tối đa hóa sự thỏa mãn của khách hàng thông qua một chuỗi những sự tương tác thống nhất có thể nâng cao sự thỏa mãn của khách hàng lên 20% và tăng mức lợi nhuận lên 15%.

Hãy giao tiếp với mọi người một cách nhất quán nhất có thể, điều đó sẽ giúp các khách hàng tiềm năng cảm thấy họ đang được giao tiếp với một nhân viên duy nhất, chứ không phải là nhiều nhân viên trong cùng một thương hiệu.

Trong khi các dự án khởi nghiệp dùng dịch vụ con người để lấy lòng khách hàng, các công ty lớn lại đầu tư vào công nghệ để không phải dùng nhiều người. Bạn hãy giữ những vị trí nhân sự giống nhau xuyên suốt các giai đoạn khảo sát, lên kế hoạch, khởi động và cả trong giai đoạn triển khai. Khách hàng sẽ cảm thấy được tôn trọng hơn nếu họ không bị xáo trộn liên tục bởi việc thay đổi nhân sự ở các phòng ban hỗ trợ, giải đáp.

Ví dụ cụ thể, Salesforce là một công ty thành công cỡ lớn, nhưng lại không có điều khoản nào được cá nhân hóa cho khách hàng. Công ty có các bản hợp đồng tiêu chuẩn, các bảng giá tiêu chuẩn và có 800 đầu số điện thoại hỗ trợ khách hàng. Nói cách khác, khách hàng sẽ không bao giờ có thể nói chuyện với cùng một nhân viên hỗ trợ tới lần thứ hai.

Khi tôi nói chuyện với người đứng đầu của một công ty đang cân nhắc việc sử dụng dịch vụ của Salesforce, ông ấy đã đưa ra câu hỏi tại sao phải thuê chúng tôi, đặc biệt là khi một công ty lớn nhất thế giới trong việc quản lý mối quan hệ với khách hàng lại đang muốn cung cấp dịch vụ cho ông ấy. Tôi đặt câu hỏi: “Liệu người hỗ trợ mà ông nói chuyện ngày hôm nay ở Salesforce sẽ tiếp tục ví trí hỗ trợ ông sau khi anh ấy hoành thành nhiệm vụ bán sản phẩm của mình?”. Đó là một dạng câu hỏi mà các công ty nhỏ cần đưa ra để cạnh tranh với các công ty lớn – tập trung vào điểm yếu của đối thủ.

Cho dù khả năng bao phủ của một công ty lớn có thể rộng đến mức nào đi nữa, họ cũng không thể cung cấp tất cả mọi thứ cho tất cả khách hàng, và đó là nơi mở ra cơ hội cho những công ty khởi nghiệp tồn tại và phát triển. Họ có thể dùng đòn bẩy là khả năng linh động, sự nhanh nhạy và tính sáng tạo để vượt lên những công ty lớn khác.

Trong thị trường đầy biến động đến chóng mặt này, những công ty nhỏ nếu biết tập trung xây dựng các mối quan hệ tích cực và chủ động đưa ra giải pháp hỗ trợ khách hàng sẽ tìm được con đường dễ dàng để vươn mình lên giữa những công ty to lớn nhưng chậm chạp khác.

HẢI HÀ
(Nguồn: Entrepreneur)

Muốn nhân viên nỗ lực gấp đôi, nhà quản lý không thể bỏ qua nguyên tắc 3 R sau

 
Ba R về động lực xuất hiện trong mọi tổ chức và doanh nghiệp. Nếu nhà quản lý áp dụng ba R, chúng sẽ có tác động rất lớn đến sự nhiệt tình và cam kết của nhân viên.


Ba R về động lực gồm phần thưởng (Reward), sự công nhận (Recognition)sự củng cố (Reinforcement).

Phần thưởng

Bởi phần thưởng thúc đẩy và khuyến khích mọi người, nên chúng phải được dựa trên hiệu suất. Cụ thể, chúng phải được dựa trên việc hoàn thành các nhiệm vụ nhằm giúp tổ chức và hướng tới việc đạt được các mục tiêu về năng suất và lợi nhuận. Không có gì khác được khen thưởng – không thâm niên, không bằng cấp, không quan hệ – ngoài hiệu suất. Cách duy nhất để một cơ cấu khen thưởng giúp công ty thành công là khi các phần thưởng được gắn trực tiếp với hiệu suất mang lại hiệu quả cao cho toàn tổ chức.

Các tổ chức phát triển nhanh có xu hướng dựa trên hiệu suất. Cách duy nhất để thăng tiến trong các tổ chức như vậy là hoàn thành xuất sắc công việc được giao, chan hòa với tất cả các đồng nghiệp đồng thời giúp các công ty tiếp tục phát triển. Trong một số tổ chức, chìa khóa để thành công là "năng lực làm việc".

 Mọi người đang được trả lương cao hơn và được thăng tiến nhanh hơn dựa trên khả năng ảnh hưởng và tương tác với những người khác trong quá trình thăng tiến. Trong các tổ chức như thế này, sự tập trung không được đặt vào hiệu suất mà vào các hoạt động chính trị.
Các tổ chức định hướng chính trị thường là những công ty đã đạt đến một vị trí thống trị thị trường, nơi mà họ đã đạt được lợi nhuận trong một thời gian dài. Hiệu suất không còn là một yếu tố trọng tâm; thay vào đó là chính trị tổ chức. Các tổ chức như thế hầu như luôn thất bại trong cuộc cạnh tranh với các tổ chức dựa trên hiệu suất.

Hai kiểu phần thưởng

Có hai loại phần thưởng – hữu hình và vô hình. Phần thưởng hữu hình là tiền bạc, các kỳ nghỉ và các phần thưởng vật chất. Cách tốt nhất để sử dụng tiền như một phần thưởng là trao một số tiền cụ thể như một khoản thưởng liên quan trực tiếp đến hiệu suất làm một công việc hoặc đạt được một mục tiêu nào đó.

Một số công ty phạm sai lầm về việc tăng lương thường xuyên cho một người để đạt được một mục tiêu cụ thể, nhưng sau đó họ vẫn giữ mức lương cao đó cho dù nhân viên đó có đạt mức hiệu suất cao này nữa hay không. Những khoản tiền thưởng cụ thể thường tốt hơn. Phần thưởng vô hình có thể là các danh hiệu và giải thưởng được trao tại lễ kỷ niệm hàng năm cho hiệu suất vượt trội.

Chúng có thể ở dạng các khóa đào tạo thêm, có lợi cho cả người lao động lẫn công ty hoặc các kỳ nghỉ phép, vào những khoảng thời gian không làm giảm năng suất và hiệu suất của nhân viên cũng như chi phí của công ty.

Khen ngợi và khen thưởng công khai, đặc biệt là trước mặt những người khác, là một phần thưởng vô hình tuyệt vời giúp thúc đẩy tinh thần và động lực đồng thời cải thiện hiệu suất liên tục trong thời gian dài. Đó là một "phần thưởng cảm xúc" không có giá trị về mặt vật chất nhưng có giá trị rất to lớn về mặt tinh thần.

Sự công nhận

Một trong những động lực lớn nhất trong công việc là được công nhận vì đã nỗ lực hết sức và làm tốt công việc được giao. Mặt khác, một trong những lời phàn nàn lớn nhất trong công việc là khi mọi người nỗ lực để hoàn thành xuất sắc công việc để rồi bị sếp phớt lờ thành tích của họ.

Các nhà quản lý nợ các nhân viên của mình sự công nhận khi họ làm tốt công việc được giao. Bất cứ khi nào một người đáp ứng hoặc vượt quá yêu cầu về công việc hoặc làm bất cứ điều gì đó đặc biệt, người quản lý nên công nhận công sức của nhân viên đó, cả công khai lẫn riêng tư.

Sự củng cố

Đây là một trong các kỹ thuật thúc đẩy nhân viên mạnh mẽ nhất trong tất cả. Bất cứ điều gì bạn khen ngợi, phê duyệt, công nhận và củng cố sẽ được lặp lại thường xuyên. Khi bạn củng cố hành vi bằng cách nói với mọi người rằng bạn đánh giá cao những gì họ đã làm, điều đó khiến mọi người cảm thấy bản thân họ thật tuyệt vời; kết quả là, họ sẽ tiếp tục tìm kiếm cơ hội mới để lặp lại hành vi tương tự đó.

Nếu bạn không khen ngợi và củng cố những công việc hiệu quả và hành vi tích cực, bạn có thể sẽ nhận được rất ít nỗ lực từ nhân viên. Nhiều nhà quản lý cho rằng tiền lương là phần thưởng đủ để một người làm tốt công việc được giao. Nhưng đó không phải là cách mà một người bình thường nhìn nhận. Bất cứ khi nào các nhân viên tìm được cách thực hiện công việc mới mẻ, họ tin rằng mình xứng đáng được công nhận và khích lệ.

Thúc đẩy nhân viên nỗ lực gấp đôi!

Nhiều công ty áp dụng nguyên tắc này và chia ra bốn cấp độ hiệu suất xác định không chỉ mức lương và sự thăng tiến mà cả tiền thưởng vào cuối năm. Bởi các phần tiền thưởng là cách tốt nhất để thúc đẩy hiệu suất. Bốn cấp độ hiệu suất trong công ty này là hiệu suất trung bình, hiệu suất tuyệt vời, rất tuyệt vời! và vô cùng tuyệt vời!

 Hiệu suất "trung bình" có nghĩa là công việc của một người đang ở mức "báo động" vào cuối năm. Hiệu suất "tuyệt vời" được coi là tiêu chuẩn tối thiểu để giữ được công việc và xét thăng tiến. Khi nhân viên vượt quá yêu cầu về hiệu suất và làm được những gì được mọi người coi là công việc đặc biệt xuất sắc, họ đạt đến mức độ hiệu suất thứ ba – "rất tuyệt vời!" Hiệu suất cao nhất trong đó là "vô cùng tuyệt vời!"

Bởi đây là một tổ chức kinh doanh, nên nó để những người làm tốt nhất có cơ hội tác động đáng kể đến hiệu quả trong các lĩnh vực khác nhau. Khi hiệu suất của một người nằm ngoài những gì được kỳ vọng, họ nhận được giải thưởng "vô cùng tuyệt vời". Những nhân viên xuất sắc nhận được 10% đến 20% tiền lương hàng năm như một khoản tiền thưởng vào cuối mỗi năm. Những nhân viên "rất tuyệt vời!" nhận được phần thưởng trị giá 50% tiền lương của họ.

Các nhân viên "vô cùng tuyệt vời" nhận được phần tiền thưởng trị giá 50% đến 100% tiền lương hàng năm của họ. Thông qua các phần thưởng và sự công nhận, công ty này khuyến khích và thúc đẩy nhân viên đạt được hiệu suất vượt trội. Và đương nhiên, nó tiếp tục được đánh giá là một trong những công ty phát triển nhanh nhất và đạt lợi nhuận cao nhất trong ngành công nghiệp.

Ba R có thể giúp bạn xác định tiêu chuẩn về hiệu suất trong tổ chức của bạn. Hãy nhớ rằng các nhà quản lý và các tổ chức sẽ nhận được nhiều hơn những gì họ thưởng. Điều này có nghĩa là bạn có thể nhanh chóng hình thành, hướng dẫn và điều chỉnh hành vi và hiệu suất của nhân viên dựa trên những gì bạn đang được khen thưởng, công nhận và củng cố.

THẢO NGUYÊN
(Theo Tri Thức Trẻ)

Không đọc sách - không có huyền thoại Warren Buffett, Mark Cuban

 
Đọc sách - Lời giải mã thuyết phục nhất cho thành công của Warren Buffett.

Thành công chắc hẳn là mục tiêu hướng tới trong cuộc sống của rất nhiều người nhưng không phải ai cũng biết cần phải đi hướng nào cho đúng. Warren Buffett và Mark Cuban đều đạt được thành công mà rất nhiều người ngưỡng mộ

Mỗi người đều giữ bí quyết thành công riêng và đều đầu tư vào những lĩnh vực sinh lời khác nhau. Nhưng cả hai người đàn ông này đều đầu tư thời gian của mình vào một việc rất quen thuộc và cách thực hiện thì rất đơn giản, đó chính là: đọc sách.

Cuban đã từng viết trên blog rằng mỗi ngày, ông ấy đều bỏ ra hơn 3 giờ đồng hồ để đọc sách. “Nhiều người không coi việc đạt lấy kiến thức là điều cần ưu tiên. Đến ngày hôm nay, tôi cảm thấy là nếu tôi dành đủ thời gian để áp dụng tất cả những kiến thức sẵn có thì có lẽ tôi sẽ có lợi thế lớn trong bất kì một lĩnh vực kinh doanh công nghệ nào”.

Buffett cũng dành nhiều thời gian để đọc sách. Trong phim tài liệu “Becoming Warren Buffett” của HBO, ông đã từng nói rằng: “Khi nào có nhiều thời gian, thậm chí tôi đã dành từ 5 đến 6 tiếng đồng hồ chỉ để đọc sách. Tôi thích ngồi và nghĩ. Tôi sử dụng khá nhiều thời gian để làm việc đó và thỉnh thoảng cách này cũng không hiệu quả cho lắm, nhưng tôi cảm thấy cần phải làm vậy khi nghĩ về những vấn đề kinh doanh hay đầu tư”.

Đặc biệt, Warren Buffett thường đọc 6 loại báo này mỗi ngày: The Wall Street Journal, The Financial Times, The New York Times, The USA Today, The Omaha World-Herald and American Banker.

Tại sao đọc sách lại quan trọng?

Theo MicroSolutions, Cuban đã nhận ra được giá trị lớn khi dùng thời gian để đọc sách khi ông bắt đầu những bước chân đầu tiên vào lĩnh vực kinh doanh công nghệ. Ông cũng viết trên blog rằng: “Tôi nhớ rằng mình đã đọc quyển PC DOS và từ đó, tôi đã áp dụng để giải quyết vấn đề của khách hàng. Tôi đọc mọi cuốn sách và tạp chí mà tôi cầm trên tay mà chỉ 3 USD cho một quyển tạp chí, 20 USD cho một cuốn sách thôi. Một ý tưởng tốt sẽ dẫn đến việc bạn giải quyết được một vấn đề với một khách hàng và ý tưởng đó có thể dùng đi dùng lại”.

Trong một buổi giao lưu, nói chuyện cùng với sinh viên ở lớp đầu tư, Đại học Comlumbia về giá trị của việc đọc, Buffett đã khuyên: “Hãy đọc 500 trang sách mỗi ngày. Đó là cách kiến thức hoạt động. Tất cả mọi người đều có thể làm được việc đơn giản này nhưng không có nhiều người sẽ làm điều đó”.

Bất cứ ai cũng có thể làm được

Susan Buffett, vợ của tỷ phú Warren Buffett nói rằng: “Bất cứ ai cũng có thể đọc những thứ tôi đọc, đó là một sân chơi bình đẳng. Warren thích đọc vì anh ấy là một người cạnh tranh. Anh ấy có thể ngồi một mình trong văn phòng và đọc những thứ mà tất cả mọi người đọc nhưng anh ấy thích ý tưởng rằng anh ấy sẽ chiến thắng”.

Cuban cho rằng: “Mọi thứ tôi đọc đều được công khai, không có gì là bí mật cả. Bất kì ai cũng có thể mua những cuốn sách và tạp chí giống nhau. Bất kì ai cũng có thể đọc những thông tin giống thông tin tôi đọc, chỉ cần bạn muốn thì sẽ có thứ để bạn đọc, trừ khi không muốn mà thôi”.

Với Cuban, đọc sách chính là một bí mật dẫn tới thành công của ông: “Tôi chỉ là một con người dùng một chiếc máy tính bình thường nhưng lại có thể cạnh tranh với rất nhiều người đầy kinh nghiệm, lí do là bởi tôi đã dành thời gian để học tất cả những gì có thể”. 

(Theo Trí Thức Trẻ - Tựa bài do DNSG Online đặt lại)
NINH LINH

Người trẻ muốn thành công nhất định phải đọc và học cách không mất kiên nhẫn!

 
Mark Cuban nói rằng những người trẻ muốn bắt đầu công ty riêng của mình thì điều đầu tiên là tập trung vào điều gì đó mà họ quan tâm và có năng lực thật sự ở công việc đó.

Sớm biết tự kiếm tiền và tiết kiệm để mua những món đồ mình thích từ thời niên thiếu, tỷ phú Mark Cuban đã đang trở thành nguồn cảm hứng cho nhiều bạn trẻ về câu chuyện khởi nghiệp và bài học tài chính. Ông đã có những chia sẻ về giấc mơ làm giàu và con đường sở hữu hàng tỷ đô la trong tay của mình.

Mark Cuban sinh ngày 31/7/1958, lớn lên trong một gia đình làm việc ở Pittsburgh, Pennsylvania. Giờ đây, ông là một trong những tỷ phú nổi tiếng trên thế giới. Lập nghiệp từ 2 bàn tay trắng, để có được ngày hôm nay, Cuban đã phải trải qua không ít khó khăn. Mark Cuban là doanh nhân, nhà sản xuất phim và là chủ sở hữu của đội bóng rổ NBA’s Dallas Mavericks với khối tài sản giá trị ròng 3,7 tỷ đô la, tính đến tháng 8 năm 2018.
Theo đuổi kinh doanh từ thời niên thiếu

Năm 12 tuổi, Cuban đã đi bán những túi đựng rác để tiết kiệm tiền mua đôi giày ông yêu thích và duy trì niềm đam mê bóng rổ. Những năm trung học, ông tiếp tục kiếm thêm tiền bằng cách trở thành nhân viên bán tem và tiền xu.

Mark Cuban theo học tại trường đại học ở Pittsburgh và Bloomington, Indiana. Vì nhà nghèo không có đủ tiền ăn học, ông đã nỗ lực bằng mọi cách để cuộc sống đỡ vất vả hơn. Lúc đó, công việc là quản lí một quán bar, dạy khiêu vũ và tổ chức các bữa tiệc cho tầng lớp thượng lưu. Cuban nói rằng các công việc dạy cho ông biết niềm vui của khách hàng luôn mang lại những kết quả tuyệt vời và quản lí một doanh nghiệp có nhiều công việc nhưng rất bổ ích.

Sau khi tốt nghiệp với bằng quản lý kinh tế, Cuban chuyển đến Dallas, Texas, làm việc cho một công ty phần mềm nhưng không lâu sau thì bị sa thải. Nhưng điều này đã làm khơi dậy niềm đam mê lĩnh vực khoa học công nghệ trong con người ông và quyết định tạo dựng công ty máy tính riêng MicroSolutions vào năm 1983.

Cuban nói: "Khi đó tôi chẳng có gì cả, vì vậy cũng chẳng có gì để mất. Điều đó khiến tôi nỗ lực hết mình. Tôi đã tự học lập trình và học liên tiếp trong nhiều giờ mà không cần nghỉ ngơi bởi tôi thực sự yêu thích và dành nhiều tập trung cho nó. Đó cũng là khi tôi nhận ra mình thực sự giỏi lĩnh vực này".

Ông nhận làm tất cả mọi dịch vụ về tin học gia đình và máy tính. Năm 1990, ở tuổi 32, Mark Cuban chính thức trở thành triệu phú khi công ty CompuServe hỏi mua lại MicroSolutions với giá 30 triệu đô la.

Nhận thấy khả năng thay đổi thế giới của Internet, năm 1995, Cuban dốc toàn lực thành lập công ty Broadcast.com. Chỉ vài tháng sau, khi được niêm yết trên thị trường chứng khoán, Broadcast.com đã đạt 200 đô la một cổ phiếu. Năm 1999, công ty đã được bán cho Yahoo với giá 5,7 tỷ đô la, giúp ông trở thành một tỷ phú ở tuổi 41. Ông Mark Cuba quyết định mua một chiếc máy bay riêng với giá 40 triệu đô la.

Năm 2000, ông mua một số cổ phần lớn trong đội bóng rổ Dallas Mavericks với giá 280 triệu đô la.

Ông Barker, phó chủ tịch điều hành của cơ quan PR thể thao M&C Saatchi Sport & Entertainment nói rằng Mark Cuba mua Mavericks đã gây trấn động trong làng thể thao Mỹ vì đây là đội bóng sức chơi yếu, có thể sẽ là một thất bại lớn.

Năm 2011, cùng với nỗ lực của Cuban, Mavericks đã giành chức vô địch giải bóng rổ quốc gia đầu tiên (NBA). Hiện tại, đội có doanh thu hàng năm là 233 triệu đô la và tạp chí Forbes đánh giá thương hiệu ở mức 1,9 tỷ đô la.

Vào năm 2018, NBA là môn thể thao có ảnh hưởng nhất với giới trẻ Hoa Kỳ. Cuba là một phần quan trọng trong quá trình tiến hóa đó.

Hiện nay, ông cũng có nhiều cam kết kinh doanh và thương vụ đầu tư khác, nắm giữ vai trò là một trong những nhà đầu tư lớn trên chương trình truyền hình Shark Tank, phiên bản Mỹ của Dragons 'Den của Anh. Đồng sở hữu của nhóm truyền thông 2929 Entertainment, chủ tịch hãng truyền hình cáp và vệ tinh của Mỹ AXS và viết sách hướng dẫn kinh doanh.

Nhìn lại bản thân, Cuban nói rằng nguồn cảm hứng của ông là Ted Turner, người sáng lập kênh truyền hình CNN. Ông chia sẻ: "Turner đã làm theo cách của mình mà không quan tâm những gì bất cứ ai nói về ông ta. Ông ấy làm việc chăm chỉ và chơi hết mình. Đó là những điều tôi ngưỡng mộ".

Lời khuyên khởi nghiệp cho giới trẻ

Ông Cuban nói rằng những người trẻ muốn bắt đầu công ty riêng của mình thì điều đầu tiên là tập trung vào điều gì đó mà họ quan tâm và có năng lực thật sự ở công việc đó.

Ngoài việc chuẩn bị vững chắc, một doanh nhân có tầm phải có sự kiên trì. Như đối với Cuban, đầu tư cho công việc và kiên trì với những gì mình theo đuổi: "Bạn chỉ cần làm đúng duy nhất một lần thôi. Rồi sau đó ai cũng sẽ nói bạn đã may mắn như thế nào".

Chấp nhận dành thời gian để học hỏi những người xung quanh mình, kể cả trong công việc hay trong cuộc sống. Ngay cả khi đã là một tỷ phú, Cuban vẫn tiếp tục học hỏi những điều mới nhất đang diễn ra trong ngành công nghệ.

Mark Cuban cũng chia sẻ một bài học tiền bạc quan trọng dành cho các CEO tương lai. Nếu không thanh toán các khoản nợ ngay, hoặc ít nhất là thanh toán đúng hạn thì các khoản nợ tín dụng sẽ tự gia tăng nhanh chóng. Tương tự như vậy, nếu người vay nợ không trả lãi đúng hạn thì cuối cùng họ sẽ phải trả số tiền lãi lớn hơn rất nhiều so với dự định.

Ông cũng khuyên các bạn trẻ tích cực đọc sách mỗi ngày. Và cuốn sách Cashing in on the American Dream: How to Retire at 35 (Giấc mơ đất Mỹ: Làm sao để nghỉ hưu khi 35 tuổi) của tác giả Paul Terhost là cuốn sách hay nhất và chính nó đã giúp ông kiếm được số tiền triệu đô la đầu tiên.

(Theo Tri Thức Trẻ)
VIỆT HÀ
Doanh nhân sài gòn online

Chiến lược thu hút nhân tài dành cho các startup

 
Các công ty mới thành lập (startup) thường gặp khó khăn trong vấn đề tuyển dụng nhân tài.

Với ngân sách còn hạn hẹp, những công ty này thường không thể trả lương cao như các công ty lớn trên thị trường để thu hút nhân sự giỏi về làm việc cho mình mặc dù đối tượng này lại rất cần thiết cho hoạt động của doanh nghiệp trong giai đoạn đầu.

Tuy nhiên, theo Amelia Friedman, Giám đốc vận hành của Hatch Apps, các startup hoặc những công ty có ngân sách hạn chế hoàn toàn có thể áp dụng những chiến lược sau đây để đền bù và đãi ngộ nhân viên, thu hút và giữ họ làm việc lâu dài với mình.
Theo Friedman, các startup còn có thể thu hút nhân tài bằng cách tạo cho họ các cơ hội phát triển nghề nghiệp và thăng tiến khi làm việc với mình.

Trả lương theo hiệu quả làm việc

Khi tuyển dụng một nhân sự đã được trả một mức lương khá cao ở công ty khác, doanh nghiệp có thể xây dựng thư mời nhận việc bao gồm thưởng, hoa hồng hoặc các khoản tiền khuyến khích khác theo kết quả làm việc bên cạnh lương cơ bản. Với cách làm này, nhân viên sẽ được đền bù theo những giá trị mà họ tạo ra cho doanh nghiệp.

Việc trả lương theo hiệu quả làm việc không chỉ áp dụng cho nhân viên kinh doanh mà còn có thể nhân rộng cho các đối tượng nhân sự khác như bộ phận tiếp thị, phát triển sản phẩm. Với nhân viên tiếp thị, số khách hàng triển vọng có thể dùng làm một thước đo để khen thưởng. Còn với nhân sự phát triển sản phẩm, việc cho ra đời sản phẩm mới đúng tiến độ thời gian sẽ là một căn cứ để thưởng.

Friedman khuyên các doanh nghiệp khi trao đổi với ứng viên về nội dung thư mời nhận việc nên nói rõ các chỉ tiêu mà ứng viên cần đạt được và thống nhất về mức tiền thưởng mà họ có thể nhận được nếu hoàn thành các chỉ tiêu này. Nhưng lưu ý đặt ra những chỉ tiêu khả thi để động viên nhân viên, nếu không họ sẽ sớm thất vọng và nghỉ việc. Theo Friedman, thực tế cho thấy những nhân viên giỏi thường rất hào hứng với cách trả lương theo kết quả công việc. Ngược lại, hình thức trả lương này còn là một cách để doanh nghiệp “chia tay” với những nhân sự có năng lực kém.

Trả các loại phụ cấp

Những loại phụ cấp để trang trải các loại chi phí như gửi xe, đi lại, ăn trưa đều là những cách đền bù hiệu quả vì thể hiện được sự quan tâm của doanh nghiệp đến nhân viên và động viên họ nỗ lực trong công việc. Friedman cho biết, ngoài những chi phí này Hatch Apps thậm chí còn tặng phiếu mua hàng ở siêu thị cho nhân viên.

Trả thưởng trước hoặc có điều kiện

Nhân viên được trả thưởng trước, ngay sau khi nhận việc nhưng thường phải cam kết làm việc với doanh nghiệp trong một thời gian nhất định. Nếu không, khoản tiền thưởng này sẽ bị truy thu. Hình thức này thường được các doanh nghiệp áp dụng để “săn” nhân tài đang làm việc ở các công ty khác vốn được đãi ngộ khá tốt và chưa có ý định thay đổi công việc. Một cách làm thứ hai là doanh nghiệp “treo” thưởng và sẽ trả cho nhân viên sau khi nhân viên làm việc được một thời gian theo quy định, chẳng hạn sau nửa năm hoặc một năm.

Đầu tư cho đào tạo và phát triển nghề nghiệp

Theo Friedman, các startup còn có thể thu hút nhân tài bằng cách tạo cho họ các cơ hội phát triển nghề nghiệp và thăng tiến khi làm việc với mình. Những nhân sự giỏi và thành công thường đã đầu tư khá nhiều cho sự phát triển nghề nghiệp và sẽ xem đây là một trong những tiêu chí hàng đầu để chọn nơi làm việc.

Friedman cho biết Hatch Apps còn yêu cầu nhân viên xây dựng các mục tiêu, lộ trình phát triển nghề nghiệp và xem xét lại việc thực hiện các mục tiêu này hằng quý. Ngoài ra, Hatch Apps cũng giúp nhân viên kết nối với các chuyên gia trong lĩnh vực của họ để học hỏi kinh nghiệm qua những hình thức trao đổi thân mật và ít tốn kém chi phí, chẳng hạn mời các chuyên gia đi uống cà phê hoặc ăn trưa.

Chia cổ tức hoặc lợi nhuận

Friedman cho biết quyền được mua cổ phiếu là một trong những chính sách ưu đãi nhân sự mà Hacth Apps đang áp dụng để thu hút nhân tài. Đổi lại nhân viên sau khi mua cổ phiếu phải làm việc tại công ty ít nhất một năm.

Theo Friedman, đây cũng là một cách để khuyến khích nhân viên tạo ra thêm nhiều giá trị cho công ty vì gắn quyền lợi của họ với giá cổ phiếu. Một số công ty khác có thể chọn hình thức chia sẻ lợi nhuận cho nhân viên và công bố trước kế hoạch này để tạo động lực làm việc cho họ.

Xây dựng môi trường làm việc cân bằng và linh hoạt

Hatch Apps đang áp dụng chính sách nghỉ phép không hạn chế. Theo đó, nhân viên được yêu cầu nghỉ ít nhất ba tuần trong một năm làm việc. Ngoài ra, nhân viên của công ty cũng được làm việc từ nhà và không nhất thiết phải làm việc theo một khung giờ cố định. Friedman cho biết những chính sách này rất được những nhân viên có gia đình hoan nghênh.

Tạo ra chức danh phù hợp

Theo Friedman, đôi khi chỉ cần điều chỉnh chức danh để ứng viên cảm thấy được khẳng định vai trò của mình hay phát triển thêm một bậc trong nghề nghiệp so với nơi làm việc cũ là cũng có thể tạo động lực để họ về với doanh nghiệp. Việc làm này lại không làm phát sinh thêm chi phí cho doanh nghiệp. Tuy nhiên, Friedman khuyên doanh nghiệp nên lưu ý tính phù hợp với công việc, trách nhiệm của vị trí mà mình tạo ra chức danh mới. Nếu không, nhân viên tân tuyển sẽ có khả năng lại đi tìm chức danh phù hợp hơn với mình ở một công ty khác.

(Theo Doanhnhanplus)
VĂN NHẤT
Doanh nhân sài gòn online

Bài học kinh doanh lớn nhất của một CEO sau 40 năm trên thương trường

 
Trong 40 năm trên thương trường, bài học kinh doanh dưới đây là điều mà Bill Green - CEO LendingOne - đã tốn rất nhiều thời gian mới học được.

Khi tác giả, diễn giả Bill Green – CEO của công ty chuyên cung cấp các khoản vay trong lĩnh vực bất động sản LendingOne – lần đầu tiên bắt tay vào công việc kinh doanh, ông được tiếp xúc nhiều hết mức có thể với những tiền bối đã thành công trong lĩnh vực mà ông chuẩn bị “nhảy” vào.

Trong một bài viết trên Inc., Bill Green cho biết, có một điều ông học được sau khi gặp gỡ với rất nhiều doanh nhân đó: những người thành công nhất đều là những người đam mê công việc kinh doanh của mình và có thể thực hiện tốt tất cả mọi thứ có liên quan đến công việc đó. Họ là một “cầu thủ” toàn diện: có thể ghi bàn, không chiến, phòng ngự, kiểm soát bóng… Chính điều đó đã biến họ thành một trong những tên tuổi nổi bật nhất trong lĩnh vực mình kinh doanh.

Trong cuốn sách All In: 101 Real Life Business Lessons for Emerging Entrepreneurs (tạm dịch: 101 bài học kinh doanh thực tế cho các doanh nhân mới), Bill Green kể ông cũng đã từng gặp một số doanh nhân kinh doanh thất bại và những CEO bị sa thải. Nhìn chung, những doanh nhân “ít thành công” này cũng có một số điểm chung. Đặc biệt, họ đều mắc một sai lầm nghiêm trọng mà chưa ai từng nói cho họ biết. Bởi vì họ chỉ tiếp xúc với những người đồng thuận với mình, vì thế, họ không nhận được những góp ý thẳng thắn. Và đó chính là sai lầm tai hại của họ, Bill Green nhận định.

Ông nêu rõ quan điểm của mình về nguyên nhân thất bại của các doanh nhân này:

Những doanh nhân thất bại này có một xu hướng tiêu cực là không thuê bất kỳ người nào thông minh hơn mình. Có lẽ đây là một vấn đề có liên quan đến cái tôi. Không quan trọng lý do của họ là gì, đây là một sai lầm lớn vì rốt cuộc sẽ khiến họ tốn nhiều chi phí hơn mức cần thiết.

Là một doanh nhân, mục đích của bạn nên hướng đến việc một ngày nào đó có thể nhìn quanh công ty mình đang làm chủ hoặc đang điều hành và nói rằng “Ôi, tôi không thể tin được mình lại có thể ở đây với những con người tuyệt vời này và cùng nhau làm nên điều tuyệt vời này”. Nếu bạn có thể nói như vậy, công ty bạn sẽ gặt hái được những phần thưởng lớn.

Để xây dựng được đội ngũ tuyệt vời như vậy, bạn phải làm điều ngược lại với những doanh nhân và CEO “ít thành công” trên. Đó là, bạn không được e sợ việc đưa ra những phản hồi thẳng thắn và có tính xây dựng cho người khác, và bạn không được khuyến khích văn hóa chỉ toàn đưa ra phản hồi tốt đẹp.

Có rất nhiều CEO chỉ để mình bị bao bọc bởi những người không mang đến đủ mức độ thách thức cho họ. Điều này lập tức tạo ra một văn hóa không nói ra những điều cần nói. Văn hóa này bắt đầu từ những nhà lãnh đạo, sau đó đến các nhà quản lý. Điều xảy ra tiếp theo là các nhà quản lý này cũng trở nên e ngại trao những phản hồi xây dựng cho những nhân viên mà họ quản lý. Và những nhân viên ở bên dưới cũng e ngại trao những phản hồi xây dựng cho những người mà họ hợp tác cùng…

Lời khuyên của tôi là: Bạn hãy làm điều ngược lại. Đừng giả vờ như mọi thứ đang rất hoàn hảo, và đừng thuê những người tạo cho bạn cảm giác rằng bạn thông minh hơn thực tế. Nếu bạn là người thông minh nhất trong một căn phòng, nghĩa là bạn đang… ở nhầm phòng rồi.

Là một nhà lãnh đạo, là người nắm phần việc điều hành chung, mà bạn lại có nhiều kiến thức chuyên môn hơn một người được bạn thuê về để quản lý một bộ phận nào đó, thì có nghĩa là bạn đang gặp rắc rối.

Mục đích của một doanh nhân không phải là tạo ra một môi trường làm việc mà mỗi khi bước vào đó, anh/cô ta đều cảm thấy mình thật quyền lực và thành công. Mục đích kinh doanh của một doanh nhân nên là việc xây dựng nên một đội ngũ bao gồm những người biết thử thách nhau theo những cách tốt nhất có thể. Chỉ cần đừng nhầm lẫn giữa việc cởi mở, thẳng thắn và việc đánh giá thấp và phê bình quá mức. Không thẳng thắn là bạn đang làm hại người khác.

Sau 40 năm trên thương trường, đây là bài học kinh doanh mà tôi đã tốn rất nhiều thời gian mới học được, đó là: mọi người đều cần được nghe sự thật. Sự thật có thể không phải là kiểu phản hồi dễ dàng nhất để đưa ra, nhưng nó sẽ giúp bạn và công ty của bạn tiến xa nhất.

Bích Trâm
Doanh nhân sài gòn online

SMEs ASEAN phải học cách sống sót trước các cuộc tấn công kỹ thuật số

 
Nhà sáng lập kiêm giám đốc điều hành tập đoàn TRG International, ông Rick Yvanovich cho biết ASEAN là khu vực chính cho các cuộc tấn công mạng xảy ra.

“Khu vực này có đến 68% SMEs không hề có sự chuẩn bị kỹ càng cho các mối đe dọa an ninh mạng”, ông Rick Yvanovich chia sẻ. Buổi workshop huấn luyện “APEC SME Digital Resilience Training” đã diễn ra vào 29/8 tại TP.HCM. Chương trình được tổ chức bởi Trung tâm quản lý khủng hoảng dành cho doanh nghiệp vừa và nhỏ của APEC và công ty TNHH VICGO, với sự tham gia của các doanh nhân tiêu biểu đến từ Việt Nam, Đài Bắc Trung Hoa và các quốc gia khác.
Tấn công mạng và hậu quả

Các doanh nghiệp vừa và nhỏ (SMEs) là trụ cột cho sự thịnh vượng về mặt kinh tế ở các nước APEC. Cuộc cách mạng kỹ thuật số mang lại cơ hội lẫn thách thức cho SME và đã thay đổi hoàn toàn cách thức các doanh nghiệp này hoạt động. Ông Vũ Minh Trí, Phó chủ tịch Cloud Service của tập đoàn VNG, khẳng định rằng cuộc số hóa đã thay đổi cách thức kinh doanh trên toàn thế giới. Airbnb, Facebook, Uber là ba ví dụ nổi bật về việc kỹ thuật số biến đổi cách thức kinh doanh được tiến hành. Doanh nghiệp muốn tồn tại buộc phải số hóa, ứng dụng công nghệ vào hoạt động.

Tuy nhiên, việc ứng dụng số hóa không chỉ mang lại cơ hội mà còn là thách thức, rủi ro mang đến những thiệt hại nặng nề cho bất cứ doanh nghiệp nào, trong đó có SMEs. Dù có tầm quan trọng như vậy, việc ý thức rõ ràng và đầu tư cho việc nâng cao khả năng chống lại tấn công mạng lẫn khả năng phục hồi kỹ thuật số chưa thực sự được các SMEs quan tâm. “Các SMEs phải có phương pháp bảo mật phù hợp để ứng phó trong trường hợp khủng hoảng. Bởi một khi sự cố xảy ra, bạn có thể mất tất cả, bất kể tầm cỡ hay sự tiến bộ của doanh nghiệp của bạn ra sao”, Ông Vũ Minh Trí nhấn mạnh.N

Từ lỗ hổng bảo mật của các máy chủ, tin tặc tấn công vào và đánh cắp nhiều thông tin như địa chỉ email, số thẻ tín dụng, mật khẩu, số điện thoại… Tập đoàn Dixons Carphone từng phải gánh chịu hậu quả nặng nề từ một cuộc tấn công mạng liên quan đến dữ liệu khách hàng: dữ liệu từ 5,9 triệu thẻ tín dụng, 10 triệu bản lưu thông tin khách hàng có thể đã bị xâm nhập. “Tuy nhiên thiệt hại của một doanh nghiệp bị đánh cắp dữ liệu không chỉ dừng lại ở những con số trên. Rất nhiều lợi nhuận và sự uy tín đã bị tổn thất”, ông Kato Akinori - Quản lý Ban quản trị dự án của Vitalify Asia nhấn mạnh.

“Khả năng phục hồi kỹ thuật số là khả năng mà SMEs ứng phó và phục hồi từ các khủng hoảng kỹ thuật số như các mối đe dọa bảo mật Internet và các cuộc tấn công trên mạng” - Tiến sĩ Jason Kao - Giám đốc Trung tâm Quản lý Khủng hoảng cho doanh nghiệp vừa và nhỏ APEC cho biết. Với tầm quan trọng của an ninh mạng và vai trò của SMEs đối với bức tranh kinh tế của toàn APEC, buổi Workshop đào tạo nhằm cung cấp cho các doanh nhân phương án ứng phó thỏa đáng đối với các cuộc tấn công mạng, nâng cao nhận thức và chung tay nỗ lực giải quyết các vấn đề về An ninh Mạng.

Những thách thức của SME trong kỷ nguyên số

Theo các chuyên gia, giải pháp cho lỗ hổng bảo mật từ máy chủ khá đơn giản: bảo vệ cơ sở dữ liệu, mã hóa dữ liệu quan trọng trong cơ sở dữ liệu, và bảo vệ thông báo và sử dụng SSL trên tất cả các kết nối.

Vấn đề bảo mật thứ hai là Virus. Nhiều tin tặc sử dụng virus để lây nhiễm cho máy tính của nhà phát triển. Đây là lý do tại sao việc bẻ khóa các phần mềm như Office tiềm ẩn rủi ro rất lớn, bởi đây là một cánh cửa để virus dễ dàng xâm nhập vào máy tính.
Các diễn giả tham gia buổi workshop APEC SME Digital Resilience Training. 

Vấn đề thứ ba, theo ông Kato là “các đoạn lập trình bị lỗi”. Để ngăn chặn các cuộc tấn công kỹ thuật số, các kỹ sư phải học cài đặt Bảo mật và Hiệu suất Cao trên AWS cùng với vấn đề bảo mật mới nhất vì những kẻ bẻ khóa luôn sử dụng các phương pháp mới. Các công ty cũng nên đảm bảo có nhân sự thường xuyên tham dự hội thảo chuyên ngành để học hỏi, cập nhật công nghệ về bảo mật.

Ông Vũ Minh Trí nói thêm các SMEs cần sử dụng các tín hiệu mục tiêu, giám sát hành vi, và khoa học máy móc để phát hiện các mối đe dọa. Việc thu hẹp khoảng cách giữa khám phá và hành động cũng cực kỳ quan trọng để đáp ứng với một cuộc tấn công cuối cùng. SME phải nhận thức được các mối đe dọa để không phải gánh chịu hậu quả nặng nề từ tấn công mạng.

Bên cạnh đó, các SMEs thường nhầm tưởng rằng các lỗ hổng bảo mật chỉ là vấn đề liên quan đến máy tính, tuy nhiên, thật ra trung tâm vấn đề nằm ở cả con người và vận hành kinh doanh. Các nhân viên của toàn công ty cần được huấn luyện và nâng cao nhận thức về các cuộc tấn công mạng, những rủi ro trong kỷ nguyên số. Từ đó, việc lưu trữ và bảo vệ dữ liệu được thực hiện đúng cách như: không tải xuống các bản crack, không mở các tệp đính kèm cho đến khi xác nhận người gửi là đáng tin cậy, có các bản sao lưu dữ liệu liên tục, đảm bảo tất cả các bản cập nhật Windows được cài đặt, v.v.…

Ông Jason Kao chia sẻ rằng, doanh nghiệp càng lớn, khả năng bị tấn công càng nhiều. Máy móc có thể bị lỗi, nhưng bạn có thể sửa nó. Nhưng hầu hết các cuộc tấn công bảo mật tận dụng lợi thế từ sai lầm của con người (trên một mã, phần mềm không cập nhật...).

“An ninh kỹ thuật số không quá phức tạp nhưng SMEs phải coi trọng vấn đề và thực hiện các thủ tục cơ bản để ngăn chặn hậu quả xảy ra", ông Rick Yvanovich chia sẻ.

SMEs cần đầu tư vào bảo mật lớn đến mức nào?

Đây là băn khoăn của nhiều doanh nghiệp SMEs có nguồn lực hạn chế trong khi đó đầu tư vào an ninh mạng chi phí rất lớn. Như vậy, một công ty khởi nghiệp, cần phải đầu tư bao nhiêu tiền và vào giai đoạn nào cho vấn đề an ninh mạng?

Giải pháp từ ông Vũ Minh Trí dành cho các công ty khởi nghiệp vừa đảm bảo an ninh mạng, vừa tiết kiệm chi phí là mạnh dạn sử dụng các dịch vụ điện toán đám mây. Đây là các để SMEs bảo mật dữ liệu an toàn cũng như sử dụng nhiều dịch vụ cộng thêm của nền tảng này phục vụ linh hoạt nhiều yêu cầu công việc.

Ông Jason Kao cho rằng doanh nhân khởi nghiệp phải ý thức được rằng mình luôn bị đe dọa bởi các cuộc tấn công mạng. Vì thế “từ khi bắt đầu sáng tạo kinh doanh, bạn phải tự chuẩn bị cho điều này”, ông nhấn mạnh, “nguồn lực hạn chế đã buộc nhiều công ty nhỏ sử dụng các phần mềm lậu, bị bẻ khóa. Tuy nhiên, nếu xây dựng và nuôi dưỡng thói quen đó, đến một giai đoạn nhất định của sự phát triển công ty, những thiệt hại bạn gặp phải sẽ lớn hơn rất nhiều so với chi phí đầu tư mua phần mềm”.
------------------------------------------
Sau cơn sóng thần diễn ra tại Nhật Bản năm 2008, APEC nhận thấy các SMEs là đối tượng chịu tổn thương và khó phục hồi nhất. Vì thế, hỗ trợ, đào tạo cho các SMEs trở thành mục tiêu hàng đầu của APEC.

Trong thời đại kỹ thuật số, nhiệm vụ đào tạo tập trung vào giúp SMEs tìm hiểu cách sao lưu dữ liệu, nâng cao khả năng phục hồi kỹ thuật số và làm cho công ty của họ trở nên kiên cường hơn. Các khóa đào tạo APEC hoàn toàn miễn phí và sách hướng dẫn có sẵn bằng các ngôn ngữ khác nhau.

Tăng Khánh
Doanh nhân sài gòn online

Rào cản tiếp cận tín dụng của SMEs

 
 Một trong những chính sách chủ chốt là làm sao nâng cao được khả năng tiếp cận tín dụng của doanh nghiệp nhỏ và vừa (SMEs).

Hệ thống tài chính của nền kinh tế Việt Nam còn dựa nhiều vào ngân hàng. Gần đây, các ngân hàng thương mại (NHTM) quan tâm hơn đến SMEs, coi SMEs là đối tác quan trọng để nâng cao hiệu quả kinh doanh. Vì thế mà tỷ trọng các khoản cho SMEs vay đã tăng lên đáng kể tại nhiều NHTM.

Theo báo cáo của World Bank, chỉ số tiếp cận tín dụng năm 2018 của Việt Nam xếp hạng 29 trên tổng số 190 nền kinh tế được khảo sát, đạt 75 điểm trên thang điểm 100. So với năm 2017, chỉ số này đã tăng 5 điểm, cải thiện 3 bậc, và là chỉ số thứ 2 trong 10 chỉ số của Việt Nam trong báo cáo. Cùng với 5 chỉ số tăng bậc khác, chỉ số tiếp cận tín dụng đã giúp cho xếp hạng về môi trường kinh doanh của Việt Nam tăng 14 bậc so với năm 2017, đứng vị trí 68/190 nước và khu vực.

Kết quả về chỉ số tiếp cận tín dụng, cả xếp hạng môi trường kinh doanh nói chung của Việt Nam là tích cực. Tuy nhiên, nhìn rộng và sâu hơn, vẫn còn không ít vấn đề cần có chính sách sát đúng và kịp thời để SMEs không gặp khó khi muốn vay vốn ngân hàng.

Thứ nhất, tiếp cận tín dụng đạt 75 điểm là khá tốt, song vẫn còn xa so với chuẩn 100 và thua nhiều tiêu chí, như độ phủ thông tin tín dụng của các cơ quan chính thức chỉ đạt 19,7%, thấp hơn mức trung bình khu vực Tổ chức Hợp tác và Phát triển kinh tế (OECD) và Đông Á - Thái Bình Dương, thấp hơn nhiều nước trong khu vực Đông Nam Á.

Theo Viện Nghiên cứu Kinh tế ASEAN và Đông Á (ERIA), năm 2015, xét theo những chỉ số chính sách đối với SMEs, bao gồm thể chế, tiếp cận dịch vụ hỗ trợ, những điều tiết thuận lợi cho khởi nghiệp và SMEs, tiếp cận tài chính, công nghệ và chuyển giao công nghệ, mở rộng thị trường quốc tế, thúc đẩy giáo dục kinh doanh, trong đó riêng tiếp cận tài chính của SMEs, Việt Nam chỉ đứng ở vị trí trung bình trong ASEAN. Như vậy, cả dư địa cải thiện lẫn đòi hỏi nỗ lực chính sách đều rất lớn.

Thứ hai, báo cáo của World Bank dùng 4 chỉ tiêu đo lường 2 loại hình thể chế và hệ thống tạo thuận lợi cho tiếp cận và cải thiện phân bổ tài chính: Quyền pháp lý của người vay và người cho vay trong giao dịch đảm bảo và luật phá sản và mức độ bao phủ, phạm vị và số lượng thông tin tín dụng có được thông qua các cơ sở đăng ký, cơ quan. Chỉ số tiếp cận tín dụng nêu trên là nền tảng song chưa đầy đủ khi nhìn vào rào cản "cố hữu" trong tiếp cận tín dụng ở Việt Nam.

Nghiên cứu của Viện Nghiên cứu Quản lý Kinh tế Trung ương (CIEM) và Vietcombank năm 2016 cho thấy nhiều trở ngại đối với SMEs trong tiếp cận tín dụng ngân hàng, bao gồm không có tài sản thế chấp, chuẩn mực kế toán thấp, chi phí thu nhập thông tin và hành chính cao, dự án đầu tư kinh doanh không khả thi. Ngoài ra, định mức tín nhiệm và bảo lãnh cũng rất có ý nghĩa đối với việc tiếp cận tín dụng của khu vực SMEs.

Đã có nhiều vấn đề được tăng cường xử lý và cải thiện, nhưng hiện tỷ lệ SMEs coi tiếp cận tín dụng là trở ngại lớn nhất vẫn cao (trên 20%) cao hơn nhiều so với ở Malaysia (0,9%), Thái Lan (4,9%), Indonesia (6,3%). Một nghiên cứu của GS. Trần Thọ Đạt và TS. Tô Trung Thành - Đại học Kinh tế Quốc dân chỉ ra nguyên nhân lớn nhất doanh nghiệp đã từng bị NHTM từ chối hoặc chỉ được giải ngân một phần là vì tài sản thế chấp không đủ điều kiện.

Cơ cấu tài sản thế chấp được yêu cầu trong hồ sơ vay vẫn là đất, nhà (38,5%), máy móc, thiết bị (26,5%). Chi phí lót tay, quà tặng, chi trả lãi cao cũng là rào cản tiếp cận vốn vay của doanh nghiệp, nhất là SMEs. Quá trình xử lý hồ sơ vay vẫn có sự phân biệt đối xử giữa SMEs và doanh nghiệp lớn, giữa doanh nghiệp tư nhân và doanh nghiệp nhà nước.

Thứ ba, giảm thiểu, xóa bỏ rào cản là cần thiết song chưa đủ. Cần cả thích ứng và bắt kịp xu thế mới, nhất là cuộc cách mạng công nghiệp lần thứ tư. Cách nhìn về tiếp cận tài chính, tiếp cận tín dụng cũng vậy. Việt Nam đang rất cần tăng trưởng và phát triển kinh tế dựa trên tăng năng suất lao động. Thúc đẩy khởi nghiệp, đổi mới sáng tạo là một động lực cho công cuộc đó.

Những vấn đề nêu trên cần có cách tiếp cận rộng hơn nhiều và gợi mở không ít chính sách có thể nâng cao khả năng tiếp cận tín dụng và cả sức bật của SMEs cùng các doanh nghiệp khởi nghiệp. Cũng rất cần sự vào cuộc của Chính phủ, doanh nghiệp, nhất là SMEs, NHTM cùng các định chế tài chính khác cũng như các hiệp hội ngành nghề. Một khu vực kinh tế tư nhân năng động, cạnh tranh, sáng tạo, trong đó không thể không nói tới vai trò to lớn SMEs là bảo đảm vững chắc cho sự phát triển và thịnh vượng của đất nước.


VÕ TRÍ THÀNH
Doanh nhân sài gòn online
(*) Tác giả là Nguyên Phó viện trưởng, Viện Nghiên cứu Quản lý kinh tế Trung ương